I.CÁC GIẤY TỜ CẦN NỘP:
- 04 bản photo hợp đồng mua bán tiếng Việt + 4 bản photo hợp đồng giao kết (nếu có) - không cần sao y thị thực (photo từ trang bìa đến trang khách hàng và Phú Mỹ Hưng ký kết + trang mô tả diện tích nhà-đất)
- Trong trường hợp có ký phụ lục hợp đồng hoặc phụ lục chuyển nhượng: 4 bản photo phụ lục.
- Thư cam kết không thay đổi hiện trạng nhà so với thiết kế ban đầu: điền vào mẫu đính kèm.
Ngoài ra, tùy vào từng trường hợp cụ thể, khách hàng nộp các loại giấy tờ sau:
1. Trường hợp khách hàng là cá nhân người Việt Nam, đã kết hôn:
- CMND của vợ và chồng: mỗi người 6 bản có thị thực
- Hộ khẩu của vợ và chồng: 6 bản có thị thực
- Giấy đăng ký kết hôn: 6 bản (trích lục hoặc sao y thị thực)
2. Trường hợp khách hàng là cá nhân người Việt Nam, đã kết hôn nhưng có nguyện vọng đứng tên 01 mình:
- CMND và hộ khẩu của người đứng tên: Mỗi loại 6 bản sao y thị thực
- Giấy Cam kết của người không đứng tên khẳng định tài sản xin cấp giấy chứng nhận hoàn toàn thuộc tài sản riêng của người đứng tên và cam kết sẽ không khiếu nại, tranh chấp về sau. Giấy cam kết này có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc của chính quyền địa phương. (Địa chỉ căn nhà ghi rõ cả số nhà theo hợp đồng của PMH và số nhà do UBND Q.7 cấp): 6 bản photo
- Giấy đăng ký kết hôn: 06 bản (trích lục hoặc sao y thị thực)
3. Trường hợp khách hàng là cá nhân người Việt Nam, độc thân:
- CMND và hộ khẩu của người đứng tên: Mỗi loại 6 bản sao y thị thực
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (liên tục từ năm 17 tuổi 1 ngày đối với Nữ và 19 tuổi 1 tháng đối với Nam đến nay): 1 bản chính 5 bản photo.
Ngoài ra, tùy trường hợp cụ thể, khách hàng phải nộp thêm các giấy tờ sau:
- Đối với khách hàng từ khi đủ tuổi đăng ký kết hôn hoặc từ khi ly hôn hoặc từ khi chồng/vợ qua đời đến nay có thay đổi địa chỉ hộ khẩu: ngoài giấy xác nhận độc thân của UBND phường nơi đang có hộ khẩu thường trú, khách hàng phải nộp thêm Giấy Cam kết có xác nhận chữ ký tại chính quyền địa phương. Nội dung cam kết ghi rõ từ khi đó đến nay sống độc thân. (1 bản chính 5 bản photo hoặc 6 bản sao y).
- Đối với các khách hàng đã ly hôn trước khi ký hợp đồng mua nhà/đất: nộp kèm 5 bản photo quyết định ly hôn của tòa án.
- Đối với trường hợp đã kết hôn nhưng chồng hoặc vợ qua đời trước khi ký hợp đồng mua nhà/đất: nộp kèm 5 photo Đăng ký kết hôn và 5 photo Giấy chứng tử.
- Đối với các khách hàng ly hôn sau khi ký hợp đồng mua nhà/đất: 6 bản photo quyết định ly hôn, trong quyết định ly hôn phải ghi rõ hợp đồng căn nhà/lô đất chia về cho người nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận. Nếu trong quyết định ly hôn không đề cập đến thì phải nộp kèm thỏa thuận phân chia tài sản của 2 người có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Phòng Công Chứng (6 bản sao y).
4. Đối với khách hàng là Việt Kiều đủ điều kiện mua nhà ở Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành:
a. Các đối tượng không bị hạn chế số lượng nhà ở tại Việt Nam:
* Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam:
- Sổ hộ chiếu Việt Nam còn giá trị: 6 bản sao y (hoặc sổ hộ chiếu nước ngoài và giấy chứng nhận còn quốc tịch Việt Nam theo qui định của pháp luật về quốc tịch).
- Sổ đăng ký tạm trú hoặc giấy xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa phương do cơ quan cấp phường nơi cư trú cấp.
* Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không còn quốc tịch Việt Nam:
- Sổ hộ chiếu còn giá trị: 6 bản sao y (có dấu được phép tạm trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên đóng trên hộ chiếu)
- Thẻ tạm trú: 6 bản sao y.
- Giấy xác nhận là người có gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 6 bản sao y.
- Hoặc giấy tờ chứng nhận là người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hóa, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam và các đối tượng khác được qui định tại nghị định 71/CP của chính phủ và thông tư 16 của Bộ xây dựng (xem thêm tại điều 16 của nghị định 71 và điều 19 thông tư 16).
b. Những đối tượng chỉ được sở hữu 1 nhà ở riêng lẻ hoặc 1 căn hộ chung cư tại Việt Nam: (là những đối tượng không thuộc 2 trường hợp trên đây):
- Các giấy tờ chứng minh/xác nhận chưa sở hữu căn nhà nào tại Việt Nam.
- Sổ hộ chiếu còn giá trị: 6 bản sao y (có dấu được phép tạm trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên đóng trên hộ chiếu).
- Thẻ tạm trú: 6 bản sao y.
- Giấy miễn thị thực do cơ quan thẩm quyền của Việt Nam cấp: 6 bản sao y.
- Giấy xác nhận là người có gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
5. Trường hợp khách hàng là người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài:
- CMND và hộ khẩu của người có quốc tịch Việt Nam: Mỗi loại 6 bản sao y thị thực.
- Giấy đăng ký kết hôn: 06 bản (trích lục hoặc sao y thị thực), nếu đăng ký kết hôn bằng tiếng nước ngoài thì phải là bản dịch của Phòng Công Chứng hoặc Quận.
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi rõ: có vợ/chồng là người nước ngoài nhưng do luật hiện hành chưa quy định rõ về cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng này nên có nguyện vọng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ/chồng là người có quốc tịch Việt Nam. Các hành vi giao dịch về sau liên quan đến bất động sản này sẽ do hai vợ chồng tự thỏa thuận theo đúng quy định của pháp luật (đơn đề nghị phải có cơ quan chức năng chứng thực chữ ký).
6. Trường hợp khách hàng là người Việt Nam kết hôn với Việt Kiều:
- CMND và hộ khẩu của người có quốc tịch Việt Nam: Mỗi loại 6 bản có thị thực.
- Giấy đăng ký kết hôn: 06 bản (trích lục hoặc sao y thị thực), nếu đăng ký kết hôn bằng tiếng nước ngoài thì phải là bản dịch của Phòng Công Chứng hoặc Quận.
Giấy tờ của người Việt Kiều gồm:
- Sổ hộ chiếu còn giá trị: 6 bản sao y
- Giấy xác nhận là người có gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Hoặc:
- Sổ hộ chiếu Việt Nam còn giá trị: 6 bản sao y (hoặc sổ hộ chiếu nước ngoài và giấy chứng nhận còn quốc tịch Việt Nam theo qui định của pháp luật về quốc tịch).
7. Trường hợp Công ty (Pháp Nhân Việt Nam)
- Giấy phép thành lập hoặc Đăng ký kinh doanh: 6 bản có thị thực
- CMND và hộ khẩu người đại diện theo pháp luật của Công ty: Mỗi loại 1 bản có thị thực
- Biên bản họp hội đồng thành viên với đầy đủ chữ ký của các thành viên có tên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đóng dấu của pháp nhân. Nội dung các thành viên đồng ý ủy quyền cho người đại diện ký hợp đồng công chứng hoặc Biên bản thanh lý hợp đồng nhằm tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà. Trong biên bản họp ghi rõ ký hiệu căn nhà/lô đất, khu phố/dự án, số hợp đồng, ngày ký hợp đồng.
II. CÁC KHOẢN PHÍ LIÊN QUAN THAM KHẢO:
1. Tiền sử dụng đất: Theo mức thu của cơ quan chức năng tại thời điểm có thông báo thuế của cơ quan thuế
2. Lệ phí trước bạ: 0.5% trên giá bán đã bao gồm thuế VAT.
3. Phí đo vẽ nhà: 6.000đ/m2
4. Lệ phí hành chánh: 120,000đ/hồ sơ nhà, 50.000đ/hồ sơ đất.
4. Phí lập bản đồ địa chính, dịch vụ: 1.500.000đ/hồ sơ.
Các khoản nêu trên có thể thay đổi theo quy định và quyết định của cơ quan thẩm quyền mà không có thông báo trước.
LƯU Ý:
- Tất cả các loại giấy tờ trên phải được photo rõ ràng, thời hạn sao y thị thực mới nhất tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Nếu hộ khẩu, CMND có thay đổi phải cung cấp lại đủ số lượng như trên trong thời gian sớm nhất.
- Thời gian nhận hồ sơ: 8h00 đến 11h30, 13h30 đến 17h00 các ngày trong tuần (trừ Chủ nhật và ngày lễ)